rss BÁO CÁO XẾP HẠNG TÍN NHIỆM CỦA B
BÁO CÁO XẾP HẠNG TÍN NHIỆM CỦA BEST

 TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO MINH

Công ty bảo hiểm phi nhân thọ

Cổ đông chính: Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước

26 Tôn Thất Đạm, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Web: www.baominh.com.vn

Tel:   848-3-829-4180
AMB#:   090844
Số tham chiếu công ty mẹ#:  046438

Fax:   848-3-829-4185
AIIN#:   AA-7140002

Công ty cổ phần đại chúng: Tổng công ty Cổ phần Bảo Minh

HOSE: BMI

 

XẾP HẠNG TÍN NHIỆM CỦA BEST

 

Xếp hạng sức mạnh tài chính: B++

Triển vọng: Ổn định

Hạng quy mô tài chính doanh nghiệp: VIII

 

Cơ sở luận giải kết quả xếp hạng  

Kết quả xếp hạng phản ánh cấu trúc vốn hóa theo rủi ro vững mạnh của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (BMI) và hồ sơ năng lực kinh doanh của Công ty trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.

 

Cấu trúc vốn hóa theo rủi ro của Bảo Minh, được đo lường bởi chỉ số Best’s Capital Adequacy Ratio (BCAR), và được củng cố bởi đòn bẩy nghiệp vụ, hiện ở mức thấp trên doanh thu gộp và doanh thu thuần, và được bổ trợ bởi danh mục tái bảo hiểm chất lượng tốt cũng như danh mục đầu tư hợp lý với 70% các khoản đầu tư được giữ bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Là nhà bảo hiểm đứng thứ ba ở thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam (tính đến cuối năm 2015), Bảo Minh đã có sự hiện diện vững chắc trên cả nước, có văn phòng tại 54 trong 63 tỉnh thành.

 

Một yếu tố đáng quan tâm là tỷ lệ chi phí cao của Bảo Minh, một phần là do chi phí bán hàng cao, đặc biệt là qua kênh bancassurance. Mặc dù có sự tăng trưởng phí bảo hiểm trong 5 năm qua, tỷ lệ chi phí của Bảo Minh cũng tăng và tăng nhanh hơn sự cải thiện tỷ lệ bồi thường. Kết quả là, tỷ lệ kết hợp của Bảo Minh đang theo chiều hướng tăng lên.

 

Trong thời gian tới, một sự cải thiện bền vững về tỷ lệ kết hợp sẽ có thể làm kết quả xếp hạng tín nhiệm tốt hơn. Ngược lại, kết quả kinh doanh xấu đi của công ty có thể tạo nên áp lực làm hạ bậc xếp hạng tín nhiệm.

 

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KINH DOANH 5 NĂM

XẾP HẠNG SỨC MẠNH TÀI CHÍNH: B++

NGÀY: 08/12/2016

THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Tổng công ty cổ phần Bảo Minh (BMI) được thành lập năm 1994, là một trong những nhà bảo hiểm phi nhân thọ lớn nhất tại Việt Nam. Năm 2015, Bảo Minh xếp thứ 3 trên thị trường với tổng doanh thu phí bảo hiểm 3.159 tỷ đồng (143 triệu USD), chiếm 8.9% thị phần. Với lịch sử hoạt động lâu dài, mạng lưới phân phối rộng và thị phần đáng kể, Bảo Minh là một thương hiệu nổi bật trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam.

Cổ đông lớn nhất của Bảo Minh là Tổng Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC), một tổ chức kinh tế của Chính phủ Việt nam hiện quản lý một danh mục trên 500  doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực. SCIC hỗ trợ Bảo Minh dưới nhiều hình thức. Cụ thể, SCIC giới thiệu dịch vụ cho Bảo Minh từ danh mục các doanh nghiệp thuộc sự quản lý của SCIC, đào tạo về quản trị doanh nghiệp và kỹ năng quản lý cũng như giới thiệu các cơ hội đầu tư cho Bảo Minh.

AXA là cổ đông lớn thứ 2 và là đối tác chiến lược của Bảo Minh, cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật về phát triển hệ thống công nghệ thông tin, tái bảo hiểm và các dự án chiến lược khác.

Phạm vi kinh doanh: Bảo Minh tham gia vào hầu như tất cả nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ. Tính đến tháng 12/2015, 3 nghiệp vụ lớn nhất của Bảo Minh là bảo hiểm tài sản, kỹ thuật (32% doanh thu phí bảo hiểm gộp), bảo hiểm sức khỏe và tai nạn (30%) và bảo hiểm xe cơ giới (22%). Các nghiệp vụ bảo hiểm khác gồm bảo hiểm thân tàu (6%), bảo hiểm hàng (6%), trách nhiệm (2%) và nghiệp vụ khác (1%).

Về bán hàng, Bảo Minh có kênh phân phối đa dạng. Cụ thể, 56% doanh thu qua đại lý, 16% qua khai thác trực tiếp, khoảng 14% qua nhà môi giới và phần còn lại qua ngân hàng. Bảo Minh hiện diện tại 54 trong tổng số 63 tỉnh thành với mạng lưới phân phối rộng bao gồm 59 công ty thành viên và 3.699 đại lý.

 

QUẢN TRỊ RỦI RO

Được thiết lập từ đầu năm 2015, khung quản trị rủi ro của Bảo Minh đã xác định các rủi ro chính và đề ra khẩu vị rủi ro tương ứng. Công tác quản lý vốn theo đúng quy định, biên khả năng thanh toán được duy trì ở mức tốt. Về tái bảo hiểm, mức giữ lại của Bảo Minh trên mỗi rủi ro theo sự kiện và theo thảm họa là thấp so với vốn và thặng dư. Ngoài ra, Bảo Minh đã thực hiện nhiều giải pháp để duy trì chất lượng của danh mục đầu tư, tăng cường công tác thu đòi phí bảo hiểm.

 

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Kết quả kinh doanh: Bảo Minh kinh doanh có lợi nhuận trong 5 năm qua, tỷ lệ hoạt động bình quân 88% (tính đến 31/12/2015). Kết quả kinh doanh trong 5 năm qua tương đối ổn định, có sự đóng góp của thu nhập từ kinh doanh bảo hiểm và hoạt động đầu tư. Mặc dù vậy, kết quả kinh doanh cũng cho thấy xu hướng suy giảm với sự gia tăng của chi phí bán hàng và thu nhập đầu tư thấp hơn trong những năm gần đây.

Kết quả kinh doanh bảo hiểm: Doanh thu phí bảo hiểm gộp của Bảo Minh tăng trưởng thấp hơn so với thị trường trong giai đoạn 2011- 2015. Cụ thể, doanh thu bảo hiểm gốc đạt mức tăng trưởng 8,5%, trong khi tỷ lệ cùng kỳ của thị trường là 13,4%. Theo Bảo Minh, tăng trưởng thấp là do chiến lược tránh cạnh tranh về giá, tuy nhiên, tỷ lệ tăng trưởng thấp sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh nếu chi phí kinh doanh tăng nhanh hơn doanh thu phí bảo hiểm gộp.

Trong 3 năm tới, Bảo Minh dự kiến tăng trưởng 7% đến 10% / năm, chủ yếu là tăng trưởng về bảo hiểm xe và bảo hiểm cháy nổ. Mặt khác, Bảo Minh sẽ hạn chế tăng trưởng bảo hiểm sức khỏe do mức độ cạnh tranh gay gắt và chi phí hoa hồng ngày càng tăng.

So với doanh nghiệp cùng hạng ở trong nước và khu vực, Bảo Minh đạt được tỷ lệ bồi thường thấp hơn mức trung bình, 41% trong năm 2015. Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí 57% là khá cao so với các công ty khác, do chi phí bán hàng cao, đặc biệt trong kênh bảo hiểm qua ngân hàng. Về tổng thể, tỷ lệ kết hợp trung bình 5 năm là 97%, thuộc loại cao trong top 5 doanh nghiệp bảo hiểm hàng đầu. Về xu hướng, tỷ lệ kết hợp tăng cao trong những năm gần đây do mức độ tăng cao của chi phí bán hàng đã vượt quá mức độ cải thiện về tỷ lệ bồi thường.

Kết quả đầu tư: Phần lớn tài sản đầu tư của Bảo Minh là tiền và tiền gửi ngân hàng, do đó, thu nhập đầu tư gắn chặt với dao động lãi suất. Do lãi suất giảm trong mấy năm gần đây, thu nhập đầu tư của Bảo Minh cũng giảm theo.

 

SỨC MẠNH TÀI CHÍNH

Vốn: Cấu trúc vốn hóa theo rủi ro của Bảo Minh, được đo lường bởi chỉ số Best’s Capital Adequacy Ratio (BCAR), là rất tốt, được hỗ trợ bởi đòn bẩy nghiệp vụ thấp và danh mục đầu tư có tính thanh khoản cao. Hơn nữa, rủi ro tái bảo hiểm được tái thông qua các nhà tái bảo hiểm có xếp hạng tín nhiệm cao.

Bảo Minh có đủ vốn cho cả rủi ro bảo hiểm gộp và rủi ro bảo hiểm thuần. Tính đến cuối năm 2015, đòn bẩy phí bảo hiểm gộp và phí bảo hiểm thuần tương ứng là 1.4 lần và 1 lần, trong khi đó, đòn bẩy dự phòng bảo hiểm gộp và dự phòng bảo hiểm thuần tương ứng là 0,9 và 0,5 lần. Các chỉ số này là thấp so với các công ty khác trong nước và khu vực. Trong thời gian tới, các chỉ số đòn bẩy gộp dự kiến sẽ tăng vừa phải.

Thanh khoản: Thanh khoản của Bảo Minh duy trì ổn định ở mức 70% của tài sản đầu tư thanh khoản cao dưới dạng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của Bảo Minh bằng 0,9 lần trách nhiệm bảo hiểm gộp và 1,9 lần trách nhiệm bảo hiểm thuần.

Đầu tư: Trong năm tài chính 2015, danh mục đầu tư của Bảo Minh gồm tiền gửi ngân hàng (70%), liên doanh (9%), bất động sản (5%) và đầu tư khác (15%), bao gồm cho vay và chứng khoán niêm yết, chưa niêm yết.

Những năm gần đây, thu nhập đầu tư của Bảo Minh bị giảm do trích dự phòng đầu tư lớn, bao gồm dự phòng cho khoản đầu tư tiền gửi tại ALC II và dự phòng cho trái phiếu phát hành bởi các công ty vận tải biển Vinashin, Nosco và Công ty Sông Đà Thăng Long. Thời gian gần đây, Bảo Minh đã áp dụng các quy định và quy trình đầu tư chặt chẽ hơn nhằm kiểm soát công tác đầu tư, theo đó, doanh nghiệp chỉ đầu tư vào công ty hoạt động có lãi, tình hình tài chính lành mạnh và chiến lược kinh doanh bền vững. Đứng trên quan điểm xếp hạng, sự tiếp tục suy giảm về kết quả đầu tư do quản lý rủi ro đầu tư thiếu thận trọng sẽ dẫn đến sự sụt giảm hạng tín nhiệm.

Tóm tắt các tài khoản đến 31/12/2015

Số liệu trong các bảng của báo cáo này được tổng hợp từ báo cáo tài chính hợp nhất của Bảo Minh (Nguồn: Báo cáo tài chính Bảo Minh).

Kiểm toán độc lập Ernst & Young Vietnam đã kiểm toán số liệu đến 31/12/2015.

Tỷ giá: 0.0000452 USD = 1 Vietnamese Dong (VND)

BÁO CÁO THU NHẬP

12/31/2015

12/31/2015

VND(000)

USD(000)

     Tài khoản kỹ thuật:

Phí bảo hiểm gốc

2,822,297,252

127,568

Phí nhận tái bảo hiểm

336,499,340

15,210



Phí bảo hiểm gộp

3,158,796,592

142,778

Phí nhượng tái bảo hiểm

833,963,088

37,695



Phí bảo hiểm thuần

2,324,833,504

105,082

Tăng/(giảm) dự phòng phí bảo hiểm gộp

20,129,833

910

Dự phòng phí bảo hiểm thuộc trách nhiệm nhà TBH

11,430,284

517



Phí bảo hiểm thuần được hưởng

2,316,133,955

104,689



      Tổng thu nhập kinh doanh bảo hiểm

2,316,133,955

104,689



 

Bồi thường thuần đã trả

957,847,423

43,295

Tăng/(giảm) dự phòng bồi thường thuần

-15,513,115

-701



      Tổng chi bồi thường thuần

942,334,308

42,594

 

Chi phí quản lý

1,027,380,323

46,438

Chi phí bán hàng

302,938,511

13,693



      Chi phí hoạt động thuần

1,330,318,834

60,130



      Tổng chi phí kinh doanh bảo hiểm

2,272,653,142

102,724



      Số dư tài khoản kỹ thuật

43,480,813

1,965

 

       Tài khoản kỹ thuật kết hợp:

Phí bảo hiểm gốc

2,822,297,252

127,568

Phí nhận tái bảo hiểm

336,499,340

15,210



Phí bảo hiểm gộp

3,158,796,592

142,778

Phí nhượng tái bảo hiểm

833,963,088

37,695



Phí bảo hiểm thuần

2,324,833,504

105,082

Tăng/(giảm) dự phòng phí bảo hiểm gộp

20,129,833

910

Tăng/(giảm) dự phòng phí thuộc trách nhiệm nhà TBH

11,430,284

517



Phí bảo hiểm thuần được hưởng

2,316,133,955

104,689



      Tổng doanh thu kinh doanh bảo hiểm

2,316,133,955

104,689



 

Bồi thường thuần đã trả

957,847,423

43,295

Tăng/(giảm) dự phòng bồi thường thuần

-15,513,115

-701



      Tổng chi bồi thường thuần

942,334,308

42,594

 

Chi phí quản lý

1,027,380,323

46,438

Chi phí bán hàng

302,938,511

13,693



      Chi phí hoạt động thuần

1,330,318,834

60,130



      Tổng chi phí kinh doanh bảo hiểm

2,272,653,142

102,724



      Số dư tài khoản kỹ thuật kết hợp

43,480,813

1,965

 

      Tài khoản khác:

Thu nhập đầu tư thuần

137,661,454

6,222

Lãi/(lỗ) vốn chưa thực hiện

-25,308,091

-1,144

Lãi/(lỗ) do chênh lệch tỷ giá

2,984,328

135

Thu nhập/(chi phí) khác

-1,580,935

-71



      Lãi/(lỗ) trước thuế

157,237,569

7,107

Thuế

24,933,740

1,127



      Lãi/(lỗ) sau thuế

132,303,829

5,980

 

Chia cổ tức

75,500,000

3,413

Chuyển vào dự phòng

12,076,816

546

Tăng/(giảm) dự phòng dao động lớn

3,083,637

139

Thu nhập/(chi phí) bất thường

-20,873,916

-944

Các điều chỉnh khác

-3,597,052

-163

Lợi ích cổ đông thiểu số

2,945,898

133



      Lãi/(lỗ) giữ lại cho năm tài chính

14,226,510

643

 

Lãi/(lỗ) giữ lại kỳ trước mang sang

200,152,289

9,047



      Lãi/(lỗ) chuyển sang kỳ tiếp theo

214,378,799

9,690

 

BÁO CÁO VỐN VÀ THẶNG DƯ

12/31/2015

12/31/2015

VND(000)

USD(000)

Vốn và thặng dư kỳ trước mang sang

2,281,718,604

103,134



 

Thay đổi vốn cổ phần

75,498,888

3,413

Thay đổi dự trữ không phân phối

-69,596,122

-3,146

Thay đổi dự trữ khác

-5,975,237

-270

Lãi/(lỗ) trong năm

129,220,192

5,841

Cổ tức cho cổ đông

-75,500,000

-3,413

Thay đổi khác

-28,335,270

-1,281



      Tổng thay đổi vốn và thặng dư

25,312,451

1,144

 



Vốn và thặng dư chuyển sang kỳ tiếp theo

2,307,031,055

104,278

TÀI SẢN

12/31/2015

12/31/2015

12/31/2015

VND(000)

% of total

USD(000)

Tiền và tiền gửi các tổ chức tín dụng

1,957,730,667

38.2

88,489

Trái phiếu và chứng khoán khác hưởng lãi suất cố định

50,000,000

1.0

2,260

Cổ phiếu và các công cụ đầu tư khác hưởng lãi suất thay đổi

42,097,818

0.8

1,903




      Tài sản ngắn hạn

2,049,828,485

40.0

92,652

 

Các khoản đầu tư chưa niêm yết

334,899,235

6.5

15,137

Cầm cố và cho vay

1,037,550

0.0

47

Bất động sản

147,811,354

2.9

6,681

Đầu tư giữa các công ty

254,744,714

5.0

11,514




      Tổng đầu tư

2,788,321,338

54.5

126,032

 

Phần trách nhiệm của nhà TBH trong dự phòng phí

317,749,205

6.2

14,362

Phần trách nhiệm của nhà TBH trong dự phòng bồi thường

691,588,895

13.5

31,260




      Tổng trách nhiệm của nhà TBH trong dự phòng kỹ thuật

1,009,338,100

19.7

45,622

 

Phải thu bảo hiểm / TBH

383,133,956

7.5

17,318

Phải thu khác

87,014,416

1.7

3,933




      Tổng phải thu

470,148,372

9.2

21,251

 

Tài sản cố định

43,845,703

0.9

1,982

Các khoản trả trước và thu nhập tích lũy

504,390,542

9.9

22,798

Tài sản khác

304,356,697

5.9

13,757




      Tổng tài sản

5,120,400,752

100.0

231,442

 

TRÁCH NHIỆM

12/31/2015

12/31/2015

12/31/2015

VND(000)

% of total

USD(000)

Vốn

830,498,888

16.2

37,539




      Vốn đã góp

830,498,888

16.2

37,539

 

Dự trữ không phân phối

1,131,374,629

22.1

51,138

Dự phòng dao động lớn

78,106,699

1.5

3,530

Dự trữ khác

35,462,422

0.7

1,603

Lợi nhuận giữ lại

214,378,799

4.2

9,690




      Vốn và thặng dư

2,289,821,437

44.7

103,500

 

Lợi ích cổ đông thiểu số

95,316,317

1.9

4,308

 

Dự phòng phí gộp

1,204,630,738

23.5

54,449

Dự phòng bồi thường gộp

851,128,397

16.6

38,471




      Tổng dự phòng kỹ thuật gộp

2,055,759,135

40.1

92,920

 

Phải trả bảo hiểm / TBH

398,507,386

7.8

18,013

Phải trả khác

137,026,955

2.7

6,194




      Tổng phải trả

535,534,341

10.5

24,206

 

Thu nhập tích lũy và trì hoãn

132,129,853

2.6

5,972

Trách nhiệm khác

11,839,669

0.2

535




      Tổng trách nhiệm và thặng dư

5,120,400,752

100.0

231,442

 


ĐỘI NGŨ QUẢN LÝ

Thành viên Ban Điều hành: ông Nguyễn Thế Năng – Phó Tổng Giám Đốc (thường trực), ông Lê Văn Thành – Tổng Giám đốc, bà Trịnh Thị Xuân Dung - Phó Tổng Giám Đốc, ông Phạm Xuân Phong - Phó Tổng Giám Đốc, ông Nguyễn Phú Thủy - Phó Tổng Giám Đốc, ông Lê Minh Trí – Kế toán trưởng

Thành viên HĐQT: Ông Robbit Chandrasekharan Nambiar, ông Oscar Vee Tsung Cho, ông Trần Vĩnh Đức (chủ tịch), ông Lê Song Lai, ông Đặng Như Lợi, ông Lê Văn Thành, bà Bùi Thị Thu Thanh

PHÂN TÍCH DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM GỘP

VND

VND

 

 

 

(000)

(000)

 

 

 

2015

2014

2013

2012

2011

Sức khỏe và tai nạn

916,730,611

881,667,868

Xe cơ giới

736,622,179

641,442,511

Hàng không

21,746,253

29,504,631

Tín dụng

33,360,825

24,304,396

Kỹ thuật

199,617,391

235,830,200

Cháy nổ

790,668,720

666,039,777

Trách nhiệm

73,615,276

69,223,563

Hàng hải

143,926,304

158,828,751

Bảo hiểm khác

61,159,876

4,926,112

Hàng vận chuyển

181,349,157

198,369,791






      Tổng

3,158,796,592

2,910,137,600


TÁI BẢO HIỂM

Bảo Minh có chương trình tái bảo hiểm toàn diện với hầu hết các nhà tái bảo hiểm có năng lực tài chính vững mạnh. Mức giữ lại của Bảo Minh theo hợp đồng vượt mức bồi thường là hợp lý và chiếm tỷ lệ phần trăm nhỏ so với vốn và thặng dư. Ngoài ra, Bảo Minh cũng có hợp đồng tái bảo hiểm bảo vệ rủi ro thảm họa tần suất 1/250 năm.


KHOẢN MỤC TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

VND

VND

VND

VND

VND

(000)

(000)

(000)

(000)

(000)

2015

2014

2013

2012

2011

Tài sản ngắn hạn

2,049,828,485

1,996,077,451

1,596,298,653

1,436,812,241

1,411,733,092

Tổng đầu tư

2,788,321,338

2,719,729,982

2,364,859,628

2,285,684,734

2,352,624,389

Tổng tài sản

5,120,400,752

5,340,543,568

4,604,846,740

3,868,657,679

4,071,676,040

Tổng dự phòng kỹ thuật gộp

2,055,759,135

2,141,849,066

1,524,399,228

843,937,057

800,669,804

Dự phòng kỹ thuật thuần

1,046,421,035

1,053,234,601

887,233,096

843,937,057

800,669,804

Tổng trách nhiệm

2,830,579,315

3,080,036,623

2,351,064,145

1,562,386,372

1,632,458,206

Vốn và thặng dư

2,289,821,437

2,260,506,945

2,253,782,595

2,306,271,307

2,439,217,834


KHOẢN MỤC TRONG BÁO CÁO THU NHẬP

VND

VND

VND

VND

VND

(000)

(000)

(000)

(000)

(000)

2015

2014

2013

2012

2011

Doanh thu phí bảo hiểm gộp

3,158,796,592

2,910,137,600

2,584,667,772

2,523,527,698

2,349,305,188

Doanh thu phí bảo hiểm thuần

2,324,833,504

2,177,150,232

1,889,518,759

1,724,082,147

1,645,224,963

Số dư các tài khoản kỹ thuật

43,480,813

73,156,426

56,470,184

-12,010,813

-45,695,492

Lãi/(lỗ) trước thuế

157,237,569

166,677,102

106,949,309

94,235,515

127,629,524

Lãi/(lỗ) sau thuế

132,303,829

142,089,714

92,458,873

79,666,002

99,142,489


TỶ SỐ THANH KHOẢN (%)

 

2015

2014

2013

2012

2011

Tổng nợ trên tổng tài sản

9.2

12.6

21.8

26.0

27.6

Tài sản ngắn hạn trên dự phòng kỹ thuật thuần

195.9

189.5

179.9

170.3

176.3

Tài sản ngắn hạn trên tổng trách nhiệm

72.4

64.8

67.9

92.0

86.5

Tổng đầu tư trên tổng trách nhiệm

98.5

88.3

100.6

146.3

144.1


TỶ SỐ ĐÒN BẨY (%)

 

2015

2014

2013

2012

2011

Doanh thu phí bảo hiểm thuần trên vốn và thặng dư

101.5

96.3

83.8

74.8

67.4

Dự phòng kỹ thuật thuần trên vốn và thặng dư

45.7

46.6

39.4

36.6

32.8

Doanh thu phí bảo hiểm gộp trên vốn và thặng dư

137.9

128.7

114.7

109.4

96.3

Tổng dự phòng kỹ thuật gộp trên vốn và thặng dư

89.8

94.8

67.6

36.6

32.8

Tổng nợ trên vốn và thặng dư

20.5

29.7

44.6

43.6

46.1

Tổng trách nhiệm trên vốn và thặng dư

123.6

136.3

104.3

67.7

66.9


TỶ SỐ LỢI NHUẬN (%)

2015

2014

2013

2012

2011

Tỷ lệ bồi thường

40.7

41.2

44.7

47.7

53.7

Tỷ lệ chi phí hoạt động

57.2

52.8

50.9

51.2

48.1

Tỷ lệ kết hợp

97.9

94.0

95.6

99.0

101.9

Tỷ lệ thu nhập đầu tư thuần

5.9

6.5

7.2

11.2

10.7

Tỷ lệ hoạt động

92.0

87.5

88.4

87.8

91.2

Thu nhập trên phí bảo hiểm thuần

5.7

6.5

4.9

4.6

6.0

Thu nhập trên tổng tài sản

2.1

2.9

1.8

0.0

2.5

Thu nhập trên vốn và thặng dư

4.9

6.3

3.3

-0.1

4.1

 

Cập nhật ngày 10-01-2017 In thông tin
Đánh giá bài viết
Chia sẻ:
Xem tin theo ngày:
Trang bảo hiểm trực tuyến của Bảo Minh
Yêu cầu tư vấn
BẢO HIỂM
Bạn chỉ cần nhập đầy đủ thông tin yêu cầu, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn một dịch vụ tốt nhất
Click vào đây
boi thuong
VIDEO CLIP

VOV Giao Thông

Click vào đây để nghe radio